你要权衡利弊。
Nǐ yào quán héng lì bì.
Bạn cần cân nhắc lợi hại.
You need to weigh the pros and cons.
"权衡" (cân nhắc, đắn đo) là động từ, dùng khi so sánh được mất, nặng nhẹ trước khi quyết định. Tân ngữ hay gặp: "权衡 利弊" (cân nhắc lợi hại), "权衡 得失", "权衡 轻重". Cũng nói "反复 权衡" (cân đi nhắc lại). Khác "平衡" (cân bằng, trạng thái hai bên ngang nhau), vốn không có nghĩa suy tính.
权衡 viết sang phồn thể là 權衡 quán héng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.