Chữ giản thể 权 viết sang phồn thể là 權.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "quyền", phần lớn nằm trong từ ghép. Phân biệt hai từ cùng âm "quánlì": "权利" (quyền lợi) là điều mỗi người được hưởng, còn "权力" (quyền lực) là sức mạnh để ra lệnh, quản lý. Cấu trúc "有权" + động từ nghĩa là có quyền làm gì. "权衡" (cân nhắc) là so đo được mất trước khi quyết định.
老师有权力决定考试时间。
Lǎoshī yǒu quánlì juédìng kǎoshì shíjiān.
Giáo viên có quyền quyết định thời gian thi.
The teacher has the authority to decide the exam time.