我昨晚梦见你了。
Wǒ zuówǎn mèngjiàn nǐ le.
Tối qua tôi mơ thấy bạn.
I dreamed of you last night.
"梦见" (mơ thấy) là động từ, mẫu "梦见 + người hoặc việc": "我 昨 晚 梦见 你 了". Hay đi với "了". Khác "做梦" (nằm mơ, không mang tân ngữ người): muốn nói mơ thấy ai thì dùng "梦见".
梦见 viết sang phồn thể là 夢見 mèng jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.