我的书不见了。
Wǒ de shū bújiàn le.
Cuốn sách của tôi không thấy đâu.
My book is missing.
“不见” là động từ, nghĩa là không thấy đâu, bị mất; hầu như luôn có “了” ở cuối. Vật bị mất đứng trước làm chủ ngữ: “我 的 书 不见 了” (sách của tôi không thấy đâu nữa). Cụm chào “好久不见” là lâu rồi không gặp. Khác “看不见” (không nhìn thấy được, do xa hay tối), không nói chuyện mất đồ.
不见 viết sang phồn thể là 不見 bù jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.