他做了一个飞机模型。
Tā zuò le yí ge fēijī móxíng.
Anh ấy làm một mô hình máy bay.
He made a model airplane.
“模型” (mô hình) là danh từ, lượng từ “个”. Danh từ chỉ vật được làm mô hình đứng TRƯỚC: “飞机 模型” (mô hình máy bay), “汽车 模型”. Hay đi với “做”, “建立”: “建立 数学 模型”. Chữ “模” ở đây đọc mó.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.