他们歌咏春天的美好。
Tāmen gēyǒng chūntiān de měihǎo.
Họ ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.
They sing the praises of spring's beauty.
歌咏 viết sang phồn thể là 歌詠 gē yǒng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.