我们注定要相遇。
Wǒmen zhùdìng yào xiāngyù.
Chúng ta nhất định sẽ gặp nhau.
We are destined to meet.
“注定” (đã định sẵn, định mệnh) là động từ, thường đứng trước động từ hay cụm khác: “注定 要 失败”, “我们 注定 要 相遇”. Cũng hay làm vị ngữ trong khung “是 … 的”: “这 是 注定 的” (chuyện này đã được định sẵn). Hay gặp thành ngữ mìngzhōng zhùdìng (số trời đã định).
注定 viết sang phồn thể là 註定 zhù dìng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.