他突然出现在我面前。
Tā tūrán chūxiàn zài wǒ miànqián.
Anh ấy đột nhiên xuất hiện trước mặt tôi.
He suddenly appeared in front of me.
突然 vừa là tính từ (đột ngột, bất ngờ) vừa dùng như trạng từ (đột nhiên). Làm trạng ngữ thì đứng trước động từ hoặc đầu câu: 他 突然 哭 了; 突然 下 起 雨 来. Làm tính từ thì nhận 很 hoặc 太: 这 件 事 太 突然 了. Từ gần nghĩa 忽然 chỉ là trạng từ, không nói 很 忽然 hay 太 忽然 được.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.