虽然很累,但他还是坚持跑完了。
Suīrán hěn lèi, dàn tā háishi jiānchí pǎo wán le.
Mặc dù rất mệt nhưng anh ấy vẫn kiên trì chạy hết.
Although very tired, he persisted and finished running.
“虽然” (tuy, mặc dù) là liên từ, mở đầu vế nhượng bộ; vế sau thường có “但是”, “可是” hoặc “还是” để nêu ý trái lại: “虽然 很 累, 但是 他 还是 坚持 跑完 了”. “虽然” đứng được trước hoặc sau chủ ngữ. Khác tiếng Việt hay bỏ bớt một từ nối, tiếng Trung thường giữ cả “虽然” lẫn “但是”.
虽然 viết sang phồn thể là 雖然 suī rán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.