我们不能浪费粮食。
Wǒmen bù néng làngfèi liáng shi.
Chúng ta không thể lãng phí lương thực.
We must not waste food.
“粮食” (lương thực) là danh từ chỉ chung lúa gạo, lúa mì, ngô… tức thứ ăn chính. Hay làm tân ngữ: “浪费 粮食” (lãng phí lương thực), “生产 粮食”. Khác “食物” (thức ăn nói chung, gồm cả thịt, rau, bánh kẹo); “粮食” chỉ nhóm ngũ cốc.
粮食 viết sang phồn thể là 糧食 liáng shi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.