他苦心学习,终于考上了大学。
Tā kǔxīn xuéxí, zhōngyú kǎoshàng le dàxué.
Anh ấy dày công học tập, cuối cùng đã thi đỗ đại học.
He studied painstakingly and finally got into university.
“苦心” (tâm huyết, dày công) là danh từ chỉ tấm lòng và công sức bỏ ra cho việc gì, hay đi với “一片”: “一片 苦心”. Cũng làm trạng ngữ đứng trước động từ với nghĩa dày công, khổ công: “苦心 学习”, “苦心 经营” (dày công gây dựng). Chữ “苦” ở đây là vất vả, khổ công, không phải vị đắng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.