她买了很多新衣服。
Tā mǎi le hěn duō xīn yīfu.
Cô ấy đã mua rất nhiều quần áo mới.
She bought a lot of new clothes.
Danh từ “quần áo”, đếm bằng lượng từ 件. Hay đi với động từ 穿 (mặc), 买 (mua), 洗 (giặt): “mặc quần áo”, “giặt quần áo”. Đây là từ chung; các loại cụ thể có tên riêng như 衬衫 (áo sơ mi), 裤子 (quần dài).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.