他的观念很传统。
Tā de guān niàn hěn chuántǒng.
Quan niệm của anh ấy rất truyền thống.
His concepts are very traditional.
Danh từ, chỉ quan niệm, cách nghĩ đã thành nếp về một vấn đề. Hay gặp: “传统 观念” (quan niệm truyền thống), “改变 观念” (thay đổi quan niệm), “观念 很 传统”. Khác “概念” là khái niệm, định nghĩa của một sự vật, còn “观念” là cách nhìn của con người.
观念 viết sang phồn thể là 觀念 guān niàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.