他在观望市场的变化。
Tā zài guānwàng shìchǎng de biànhuà.
Anh ấy đang chờ xem sự thay đổi của thị trường.
He is waiting to see the market changes.
“观望” (đứng ngoài chờ xem) là động từ, chỉ thái độ chưa hành động, đợi tình hình rõ rồi mới quyết. Hay gặp: “还在 观望” (vẫn đang chờ xem), “观望 态度” (thái độ chờ xem), thường nói về thị trường, đầu tư, mua nhà. Khác “观看” (xem một buổi diễn, trận đấu): “观望” không nhấn vào việc nhìn mà vào sự do dự.
观望 viết sang phồn thể là 觀望 guān wàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.