他从不计较个人得失。
Tā cóng bú jìjiào gèrén déshī.
Anh ấy không bao giờ so đo được mất cá nhân.
He never bothers about personal gains or losses.
"计较" (so đo, tính toán thiệt hơn) là động từ, hay dùng ở dạng phủ định để khen: "从不 计较 个人 得失" (không bao giờ so đo được mất). Còn có nghĩa chấp nhặt, cãi cọ: "我 不 跟 你 计较" (tôi không chấp anh). Khác "计算" (tính toán số học).
计较 viết sang phồn thể là 計較 jì jiào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.