今天我请客,大家来吃饭吧!
Jīntiān wǒ qǐngkè, dàjiā lái chīfàn ba!
Hôm nay tôi mời khách, mọi người đến ăn cơm nhé!
Today I'm treating; everyone come eat!
请客 là động từ ly hợp: mời, đãi (trả tiền cho người khác ăn uống, vui chơi). Không mang tân ngữ chỉ người phía sau; mời ai thì dùng 请 + người: 我 请 你 吃饭. Câu rất hay gặp: 今天 我 请客 (hôm nay tôi mời). Có thể tách ra: 请 过 客; 这 次 该 你 请客 了.
请客 viết sang phồn thể là 請客 qǐng kè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.