银行贷款利率是重要的经济指标。
Yínháng dàikuǎn lìlǜ shì zhòngyào de jīngjì zhǐbiāo.
Lãi suất cho vay ngân hàng là chỉ số kinh tế quan trọng.
Bank lending rates are important economic indicators.
“贷款” vừa là động từ (vay, cho vay) vừa là danh từ (khoản vay): “向 银行 贷款” (vay ngân hàng), “还 贷款” (trả khoản vay), “一 笔 贷款”. Ngược với “存款” (tiền gửi): gửi tiền vào ngân hàng là “存款”, vay tiền từ ngân hàng là “贷款”.
贷款 viết sang phồn thể là 貸款 dài kuǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.