时代赋予了我们新的使命。
Shídài fùyǔle wǒmen xīn de shǐmìng.
Thời đại đã trao cho chúng ta sứ mệnh mới.
The times have endowed us with a new mission.
“赋予” (trao cho, giao cho) là động từ trang trọng, khuôn “赋予 + người + cái gì”: “时代 赋予 了 我们 新 的 使命”. Tân ngữ thường là thứ trừu tượng như quyền, nhiệm vụ, ý nghĩa: “赋予 新 的 意义”. So với “给予” (cho, dành cho): “给予” hay đi với “帮助”, “支持”; “赋予” nhấn mạnh trao quyền, trách nhiệm, ý nghĩa.
赋予 viết sang phồn thể là 賦予 fù yǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.