我看见一个熟悉的身影在远处。
Wǒ kànjiàn yí gè shúxī de shēnyǐng zài yuǎnchù.
Tôi thấy một bóng dáng quen thuộc ở xa.
I saw a familiar figure in the distance.
“身影” (bóng dáng) là danh từ, chỉ hình dáng một người nhìn thấy từ xa hoặc lướt qua, không rõ mặt. Hay đi với “看见”, “出现”, và cụm “熟悉 的 身影” (bóng dáng quen thuộc). Văn tả cảm xúc hay dùng: “他 的 身影 消失 了”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.