迄今为止,他还没有来。
Qìjīn wéizhǐ, tā hái méiyǒu lái.
Cho đến nay, anh ấy vẫn chưa đến.
So far, he hasn't come yet.
“迄今为止” (cho đến nay) là cụm cố định mang sắc thái văn viết, thường đứng đầu câu rồi ngắt bằng dấu phẩy, đôi khi đứng sau chủ ngữ. Hay đi kèm “还”, “已经” hoặc con số tổng kết, nói một tình trạng tính tới thời điểm hiện tại. Trong khẩu ngữ người ta thường nói dào xiànzài wéizhǐ.
迄今为止 viết sang phồn thể là 迄今為止 qì jīn wéi zhǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.