他哭了不止一个小时。
Tā kū le bùzhǐ yí gè xiǎoshí.
Anh ấy khóc hơn một tiếng đồng hồ.
He cried for more than an hour.
“不止” (hơn, không chỉ) hay đứng trước số lượng để nói vượt quá con số đó: “不止 一个 小时” (hơn một tiếng), “不止 一次” (không chỉ một lần). Đứng sau động từ thì nghĩa là không ngừng: “笑 个 不止” (cười mãi không thôi).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.