这件衣服已经过时了。
Zhè jiàn yīfu yǐjīng guòshí le.
Chiếc áo này đã lỗi thời rồi.
This piece of clothing is out of style.
“过时” (lỗi thời, hết thời) là tính từ, thường làm vị ngữ, hay đi với “已经...了”: bộ quần áo này “已经过时” rồi. Cũng làm định ngữ, như quan niệm lỗi thời. Trái nghĩa là “流行” (đang thịnh hành) hoặc “时髦” (hợp mốt).
过时 viết sang phồn thể là 過時 guò shí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.