Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 过 viết sang phồn thể là 過.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bước đi (辶) đi qua một tấc (寸) → “qua, đã”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Đọc nhẹ guo, đứng sau động từ chỉ việc đã từng trải qua: 去过 (đã từng đi). Phủ định dùng 没: 没去过. Đọc guò là động từ "qua, vượt qua": 过马路 (băng qua đường), 过 + 生日 (đón sinh nhật). Có trong 过去 (quá khứ), 不过 (nhưng).
我吃过中国菜。
Wǒ chī guo Zhōngguó cài.
Tôi đã từng ăn món Trung Quốc.
I have eaten Chinese food.