我没见过他。
Wǒ méi jiànguo tā.
Tôi chưa từng gặp anh ấy.
I have never met him.
“见过” gồm 见 (gặp, thấy) và trợ từ 过 chỉ trải nghiệm, nghĩa là đã từng gặp, đã từng thấy. Phủ định dùng 没: 没见过他 (chưa từng gặp anh ấy). Hỏi: 你 + 见过 + ... + 吗? So với 见到 (gặp được, lần cụ thể), 见过 nói về việc từng có trải nghiệm đó hay chưa.
见过 viết sang phồn thể là 見過 jiàn guò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.