他学习进步很快。
Tā xuéxí jìnbù hěn kuài.
Anh ấy tiến bộ trong học tập rất nhanh.
He has made rapid progress in his studies.
Động từ và danh từ, nghĩa là tiến bộ. Làm vị ngữ: 他 进步 很 快, 你 的 汉语 进步 了. Làm danh từ: 取得 进步, 有 很 大 的 进步. Dễ nhầm với 改进: 改进 là chủ động cải tiến một thứ (改进 方法), còn 进步 là bản thân người/việc tốt lên.
进步 viết sang phồn thể là 進步 jìn bù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.