这两根绳子长短不同。
Zhè liǎng gēn shéngzi chángduǎn bùtóng.
Hai sợi dây này dài ngắn khác nhau.
These two ropes are of different lengths.
“长短” (độ dài) là danh từ ghép từ hai từ trái nghĩa, nói chung về độ dài: “长短不同”, dài ngắn vừa vặn. Còn có nghĩa bóng: shuō cháng dào duǎn (bàn tán chuyện người khác) và yǒu ge sān cháng liǎng duǎn (có mệnh hệ gì). Cùng kiểu ghép có “大小”, “高低”.
长短 viết sang phồn thể là 長短 cháng duǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.