他每天坐长途汽车去上班。
Tā měitiān zuò chángtú qìchē qù shàngbān.
Anh ấy mỗi ngày đi xe đường dài đến nơi làm.
He takes the long-distance bus to work every day.
“长途” (đường dài) thường đứng trước danh từ làm định ngữ: “长途 汽车” (xe khách đường dài), “长途 电话”, “长途 旅行”. Chữ “长” ở đây đọc cháng (dài), không đọc zhǎng như trong “长大”.
长途 viết sang phồn thể là 長途 cháng tú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.