他病了,难怪没来上课。
Tā bìng le, nán guài méi lái shàng kè.
Anh ấy bị ốm, hèn gì không đến lớp.
He is sick, no wonder he didn't come to class.
“难怪” là phó từ, nghĩa là hèn gì, thảo nào — dùng khi vừa biết nguyên nhân nên thấy sự việc là dễ hiểu. Thường đứng đầu vế nêu kết quả, vế kia nêu lý do: “他病了”, “难怪 没来上课”. Còn là động từ nghĩa không trách được: zhè yě nánguài tā (cũng không trách anh ấy được). Gần nghĩa “怪不得”.
难怪 viết sang phồn thể là 難怪 nán guài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.