我有一些零钱,可以坐公交。
Wǒ yǒu yìxiē líng qián, kěyǐ zuò gōngjiāo.
Tôi có một ít tiền lẻ, có thể đi xe buýt.
I have some small change, so I can take the bus.
Danh từ, nghĩa là tiền lẻ (tiền mệnh giá nhỏ, tiền xu); trong khẩu ngữ cũng chỉ tiền tiêu vặt. Hay gặp: 有 零钱 吗, 换 零钱, 带 点 零钱. Phân biệt với 零花钱: 零花钱 chỉ khoản tiền tiêu vặt (bố mẹ cho con).
零钱 viết sang phồn thể là 零錢 líng qián.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.