我顺路去超市买了点水果。
Wǒ shùnlù qù chāoshì mǎile diǎn shuǐguǒ.
Tôi tiện đường đi siêu thị mua một ít trái cây.
I went to the supermarket on the way and bought some fruit.
"顺路" (tiện đường, cùng đường) vừa đứng trước động từ làm trạng ngữ: "顺路 去 超市" (tiện đường ghé siêu thị), vừa làm vị ngữ: "我们 顺路" (chúng ta đi cùng đường), "顺路 吗". Khác "顺便" (tiện thể): "顺便" dùng cho bất kỳ việc gì làm kèm, còn "顺路" chỉ đúng chuyện nơi cần đến nằm trên đường mình đi.
顺路 viết sang phồn thể là 順路 shùn lù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.