Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 顺 viết sang phồn thể là 順.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“顺” là tính từ, động từ: thuận, xuôi, trôi chảy; còn là giới từ nghĩa là dọc theo. “路很顺” là đường đi suôn sẻ. Từ ghép: “顺利” (thuận lợi), “顺便” (tiện thể), “顺序” (thứ tự), “顺着” (dọc theo), “孝顺” (hiếu thảo). Lời chúc quen thuộc khi tiễn người đi xa: “一路顺风” (thuận buồm xuôi gió).
这条路很顺。
Zhè tiáo lù hěn shùn.
Con đường này rất thuận.
This road is very smooth.