他是个风流才子。
Tā shì gè fēngliú cáizǐ.
Anh ấy là một tài tử phong lưu.
He is a romantic and talented man.
“风流” là tính từ, có hai nghĩa cần phân biệt. Nghĩa văn chương, tích cực: tài hoa, phong nhã, nổi bật một thời, như “风流 人物”. Nghĩa thường gặp trong đời sống hiện đại lại thiên về xấu: đa tình, lăng nhăng chuyện trai gái, như nói một người đàn ông “很 风流”. Vì vậy khi khen trực tiếp ai đó nên tránh từ này, dễ bị hiểu lệch.
风流 viết sang phồn thể là 風流 fēng liú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.