周末,小东和同学参加了一个志愿活动。Zhōumò, Xiǎo Dōng hé tóngxué cānjiā le yí ge zhìyuàn huódòng.Cuối tuần, Tiểu Đông và bạn học tham gia một hoạt động tình nguyện.他们的任务是打扫公园,让环境更干净。Tāmen de rènwù shì dǎsǎo gōngyuán, ràng huánjìng gèng gānjìng.Nhiệm vụ của họ là dọn dẹp công viên, làm môi trường sạch hơn.不但要把垃圾收好,而且要分好类。Búdàn yào bǎ lājī shōu hǎo, érqiě yào fēn hǎo lèi.Không những phải thu gom rác, mà còn phải phân loại.
太阳很大,大家干了一上午,都出了很多汗。Tàiyáng hěn dà, dàjiā gàn le yí shàngwǔ, dōu chū le hěn duō hàn.Trời nắng to, mọi người làm cả buổi sáng, ai cũng đổ nhiều mồ hôi.虽然很辛苦,但是看到干净的公园,他们很开心。Suī rán hěn xīn kǔ, dàn shì kàn dào gān jìng de gōng yuán, tā men hěn kāi xīn.Tuy vất vả, nhưng nhìn thấy công viên sạch sẽ, họ rất vui.一位老人走过来,对他们说谢谢。Yí wèi lǎorén zǒu guòlái, duì tāmen shuō xièxie.Một cụ già đi tới, nói cảm ơn với họ.小东觉得,帮助别人的同时,自己也很快乐。Xiǎo Dōng juéde, bāngzhù biérén de tóngshí, zìjǐ yě hěn kuàilè.Tiểu Đông thấy, khi giúp người khác, bản thân cũng rất vui.