X thì X thật, có điều…… với X是X,就是/不过……
X is X, but…… with X是X,就是/不过……
A + 是 + A,就是 / 不过 + Điểm chưa ổn
Giải thích
Lặp lại một từ quanh 是 (好是好, 贵是贵) để THỪA NHẬN trước, rồi dùng 就是/不过 nêu điểm chưa được. Người nói thường nghiêng về vế sau.
Ví dụ
这件衣服好看是好看,就是太贵了。
Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, jiùshì tài guì le.
Chiếc áo này đẹp thì đẹp thật, có điều đắt quá.
这个房子大是大,不过离公司太远。
Zhège fángzi dà shì dà, búguò lí gōngsī tài yuǎn.
Căn nhà này rộng thì rộng thật, nhưng xa công ty quá.
我去是去,就是要晚一点儿到。
Wǒ qù shì qù, jiùshì yào wǎn yìdiǎnr dào.
Tôi đi thì đi, có điều sẽ đến muộn một chút.
Lỗi hay gặp
Từ đứng trước và sau 是 phải GIỐNG HỆT nhau.
✗ Sai: 好看是漂亮,就是太贵了。
✓ Đúng: 好看是好看,就是太贵了。
Tự kiểm tra
1. 这个菜好吃是好吃,___有点儿咸。
Món này ngon thì ngon thật, có điều hơi mặn.
- 就是
- 而且
- 所以
Xem đáp án
Đáp án: A. 就是
Zhège cài hǎochī shì hǎochī, jiùshì yǒudiǎnr xián.
2. 这本书有意思是有意思,___太长了。
Cuốn sách này thú vị thì thú vị thật, nhưng dài quá.
- 因为
- 不过
- 于是
Xem đáp án
Đáp án: B. 不过
Zhè běn shū yǒu yìsi shì yǒu yìsi, búguò tài cháng le.
3. 他忙是___,不过每天都给妈妈打电话。
Anh ấy bận thì bận thật, nhưng ngày nào cũng gọi cho mẹ.
- 很
- 累
- 忙
Xem đáp án
Đáp án: C. 忙
Tā máng shì máng, búguò měi tiān dōu gěi māma dǎ diànhuà.