Chữ giản thể 亩 viết sang phồn thể là 畝.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
亩 là lượng từ đo diện tích ruộng đất, đứng sau số từ: 三亩地 (ba mẫu đất). Một 亩 của Trung Quốc bằng khoảng 667 mét vuông, nhỏ hơn nhiều so với 'mẫu' của Việt Nam, nên khi dịch số liệu cần lưu ý.
他家有三亩地。
Tā jiā yǒu sān mǔ dì.
Nhà anh ấy có ba mẫu đất.
His family has three mu of land.