Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 伙 viết sang phồn thể là 夥.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 伙 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Chỉ nhóm người cùng làm, cùng đi; làm lượng từ “nhóm, tốp”: “一伙人” (một nhóm người), đôi khi mang sắc thái “bọn, lũ” khi nói về người xấu. Ghép: “伙伴” (bạn đồng hành, đối tác), “小伙子” (chàng trai trẻ).
我们一伙人去吃饭。
Wǒmen yì huǒ rén qù chīfàn.
Chúng tôi một nhóm người đi ăn cơm.
A group of us went to eat.