Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“既” hay dùng trong mẫu “既……又……” (vừa… vừa…) nối hai tính chất cùng có: “既高又帅” (vừa cao vừa đẹp trai); cũng có dạng “既……也……”. Liên từ “既然” (đã… thì) nêu một sự thật để rút ra kết luận, vế sau thường có “就”. Chú ý mặt chữ: “既” khác “即” (tức là, ngay) ở phần bên phải.
他既高又帅。
Tā jì gāo yòu shuài.
Anh ấy vừa cao vừa đẹp trai.
He is both tall and handsome.