Tính từ “ngốc, khờ”: “很傻” (rất ngốc). Hay dùng trêu đùa thân mật giữa người quen, như gọi ai là đồ ngốc. Nói 傻 với người lạ hoặc người lớn tuổi có thể bị coi là xúc phạm.
他有时候很傻。
Tā yǒushíhou hěn shǎ.
Đôi khi anh ấy rất ngốc.
He is sometimes silly.