Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
口 (miệng) + 昌 (sáng rực) → miệng mở ra, âm thanh sáng rực, gợi nhớ “hát”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“唱” là động từ “hát”, hay đi với “歌”: “唱歌” (hát). Muốn khen chê hát hay dở thì dùng “得”: “唱得很好”; có tân ngữ thì lặp động từ: “他 唱歌 唱得 很 好”. Đếm bài hát dùng lượng từ “首”: “唱一首歌” (hát một bài).
她喜欢唱歌。
Tā xǐhuān chànggē.
Cô ấy thích hát.
She likes to sing.