Chữ giản thể 姜 viết sang phồn thể là 薑.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“姜” là danh từ: gừng, gia vị cay ấm, hay dùng khi nấu cá, hầm thịt, pha trà gừng; lượng từ thường dùng “块” (miếng). Chữ này cũng là họ Khương. Tục ngữ “jiāng háishi lǎo de là” (gừng càng già càng cay) ý nói người từng trải thì giỏi hơn.
我喜欢吃姜。
Wǒ xǐhuān chī jiāng.
Tôi thích ăn gừng.
I like to eat ginger.