Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Tính từ “yếu”, đối nghĩa với 强 (mạnh): “身体很弱” (sức khỏe rất yếu). Dùng cho sức khỏe, năng lực, âm thanh, ánh sáng. Ghép: “弱点” (điểm yếu).
他身体很弱。
Tā shēntǐ hěn ruò.
Cơ thể anh ấy rất yếu.
He is very weak.