Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ 甲 là 田 (ruộng) có nét sổ giữa thò dài xuống dưới; 由 thò lên trên, 申 thò cả hai đầu.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Danh từ: can đầu tiên trong mười thiên can, nên dùng để chỉ hạng nhất, thứ nhất. Dãy 甲, 乙, 丙 tương đương A, B, C; trong hợp đồng, jiǎfāng là bên A, yǐfāng là bên B. Còn có nghĩa vỏ cứng, móng: 指甲 (móng tay).
他的成绩是甲。
Tā de chéngjì shì jiǎ.
Thành tích của anh ấy là giáp (loại A).
His grade is A.