Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 着 viết sang phồn thể là 著.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Trợ từ đọc nhẹ zhe, đứng ngay sau động từ chỉ trạng thái đang kéo dài: 坐着 (đang ngồi). Khác với 了 (đã xong). Đọc zháo làm bổ ngữ kết quả: 睡着 (ngủ thiếp đi). Có trong 接着 (tiếp theo).
他坐着看书。
Tā zuòzhe kàn shū.
Anh ấy đang ngồi xem sách.
He is sitting and reading a book.