Chữ giản thể 窜 viết sang phồn thể là 竄.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
窜 là động từ: chạy lủi, chạy tán loạn (thường nói về chuột, kẻ gian, thú hoảng sợ). Hay có bổ ngữ chỉ hướng phía sau: 窜到 + nơi chốn, như con chuột lủi vào hang. Sắc thái thường tiêu cực, khác 跑 (chạy) là từ trung tính. Lửa, khói bốc vọt lên cũng có thể dùng 窜.
老鼠窜到洞里。
Lǎoshǔ cuàn dào dòng lǐ.
Con chuột chạy vào hang.
The mouse scurried into the hole.