Chữ giản thể 竖 viết sang phồn thể là 豎.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ "dọc, thẳng đứng", trái nghĩa với "横" (ngang). Cũng là động từ "dựng đứng lên": dựng cột, giơ ngón cái lên khen. Khi học viết chữ Hán, nét sổ thẳng gọi là "竖". Thành ngữ "横七竖八" (hỗn loạn, ngổn ngang) tả đồ vật nằm lung tung.
请把棍子竖起来。
Qǐng bǎ gùnzi shù qǐlái.
Hãy dựng thẳng cây gậy lên.
Please stand the stick upright.