Chữ giản thể 舱 viết sang phồn thể là 艙.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“舱” thường xuất hiện trong các từ ghép như "机舱" (khoang máy bay). Đặt sau danh từ chỉ phương tiện (máy bay, tàu) để chỉ phần bên trong. Người học thường nhầm lẫn với "仓" (kho), nhưng "舱" chỉ không gian trong phương tiện.
飞机上有头等舱和经济舱。
Fēijī shàng yǒu tóuděngcāng hé jīngjìcāng.
Trên máy bay có khoang hạng nhất và khoang phổ thông.
The plane has first class and economy class cabins.