Danh từ “máu”. Có hai cách đọc: khi đứng một mình trong khẩu ngữ thường đọc xiě, như “流血了” (chảy máu rồi); trong từ ghép văn viết đọc xuè, như “血压” (huyết áp). Âm Hán Việt là “huyết”, nên người Việt dễ đoán nghĩa các từ ghép.
「血」 là bộ thủ số 143 trong 214 bộ Khang Hy, 6 nét, nghĩa gốc: máu.
Chữ mang bộ này: 血 xuè (máu) · 衅 xìn (mâu thuẫn)
他的手流血了。
Tā de shǒu liúxuè le.
Tay anh ấy bị chảy máu.
His hand is bleeding.