Động từ "quỳ", tức đầu gối chạm đất. Hay dùng với "在" để nói quỳ ở đâu, như quỳ trên đất, hoặc với bổ ngữ "下" là quỳ xuống. Trong văn hóa Trung Quốc quỳ là cử chỉ rất nặng, dùng khi bái lạy, xin lỗi lớn hoặc cầu hôn. Chữ có bộ "足" (chân) bên trái.
他跪在地上擦地板。
Tā guì zài dì shàng cā dìbǎn.
Anh ấy quỳ trên sàn lau sàn nhà.
He knelt on the floor to wipe it.