Chữ giản thể 铺 viết sang phồn thể là 鋪.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Chữ có hai cách đọc. Đọc "pū" là động từ "trải, rải, lát": trải khăn bàn, trải giường, "铺路" (lát đường, dọn đường). Đọc "pù" là danh từ "cửa hàng" hoặc "giường": "店铺" (cửa hàng), "卧铺" (giường nằm) trên tàu hỏa đêm. Mua vé tàu đường dài thường chọn giữa ghế ngồi và giường nằm.
他在床上铺了毯子。
Tā zài chuáng shang pū le tǎnzi.
Anh ấy trải chăn lên giường.
He spread a blanket on the bed.