Hanzi Genz › Từ điển Hán-Việt › 键

键

jiàn
Âm Hán-Việt: kiện
HSK 3.0 cấp 5
phím (bàn phím, đàn piano)
key (on a piano or computer keyboard), button (on a mouse or other device), chemical bond, linchpin

Chữ này gồm những phần nào

Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.

Phồn thể

Chữ giản thể 键 viết sang phồn thể là 鍵.

Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.

Mẹo nhớ mặt chữ

Bên trái là 钅 (kim loại), bên phải là 建 (kiến, xây dựng): những phím kim loại dựng thành hàng trên đàn, trên máy là phím. 建 và 键 cùng đọc jiàn.

Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.

Cách dùng chữ này

“键” là danh từ chỉ phím (trên bàn phím, đàn piano, điện thoại). Từ ghép: “键盘” (bàn phím), “按键” (phím bấm). Động từ đi kèm là “按” (bấm): “按这个键” là bấm phím này. Đáng nhớ nhất là “关键” (then chốt, quan trọng): chỗ quyết định của một việc, rất hay gặp trong bài đọc.

Ví dụ câu

按这个键。

Àn zhège jiàn.

Nhấn phím này.

Press this key.

🔎 Tra cứu & học chữ này trong app → 🔖 Lưu chữ này vào bộ thẻ → ⚡ Luyện chữ này 60 giây →

Từ ghép với 「键」